Báo cáo tài chính và những điều cần biết-Part 1

Báo cáo tài chính và những điều cần biết-Part 1

Báo cáo tài chính – Kế toán Bách Khoa

Báo cáo tài chính – Kế toán Bách Khoa

🤔🤔🤔MÙA BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐANG ĐẾN, các bạn nhà Kế đã chuẩn bị gì cho mình để làm tốt báo cáo tài chính cuối năm.
Vấn đề các bạn gặp phải ở đâu. Các bạn sợ điều gì?
Tôi xin chia sẻ với các bạn kế toán một số nội dung các bạn cần biết về báo cáo tài chính để vượt qua nỗi sợ, trang bị cho bản thân trước khi quyết định công việc và định hướng cho tương lai.
Như chúng ta biết, BÁO CÁO TÀI CHÍNH là báo cáo tổng hợp phản ánh tình hình tăng giảm tài sản, vốn chủ sở hữu và nợ phải trả cũng như tình hình tài chính, kinh doanh của doanh nghiệp. Thông qua báo cáo tài chính bạn sẽ hiểu được BỨC TRANH tổng thể của một doanh nghiệp trong một kỳ kế toán.

13 Bước soát xét QUAN TRỌNG để bạn lập được báo cáo tài chính?

Cuối kỳ các bạn kế toán cần biết ĐỐI CHIẾU soát xét các tài khoản.  Theo bảng cân đối phát sinh từ tài khoản đầu 1 đến tài khoản đầu 9 .  Trước khi lập bao cáo tài chính bao gồm:

☑️1. TIỀN MẶT

Check lại số dư tài khoản 111 có bị âm trong kỳ không? Số dư có bị lớn quá không vì nếu tiền mặt âm trong kỳ thì bạn không thể có tiền để chi, còn số dư quỹ lớn công ty đi vay thì toàn bị chi phí lãi vay sẽ không được tính chi phí hợp lý, nếu công ty không đi vay mà dư quỹ lớn thì số liệu báo cáo cũng không được đẹp về mặt báo cáo. Nên số liệu dư quỹ nên cân đối vừa phải.

☑️2. TIỀN GỬI NGÂN HÀNG.

Số dư tiền gửi ngân hàng khớp sổ phụ ngân hàng. Nếu số dư không khớp sổ phụ của từng ngân hàng là bị bỏ sót bút toán hạch toán.

☑️3. HÀNG TỒN KHO.

Hàng tồn kho luôn là vấn đề khó khăn nhất trong khâu đối chiếu soát xét và trước khi đối chiếu kho các bạn nhớ chạy bước tính giá hàng tồn kho. Bạn cần check số liệu kho có bị âm không? Nếu âm kho cần phải xem xét nguyên nhân và nhập kho trước khi các bạn xuất, nếu sổ kho và sổ chi tiết không khớp phải check lại tìm nguyên nhân sai để sửa cho khớp. Tồn kho thực tế và sổ sách nếu chưa khớp phải xử lý chênh lệch theo các nguyên nhân thực tế?

☑️4. PHẢI THU khách hàng, PHẢI TRẢ người bán.

Đối chiếu soát xét số liệu công nợ phải thu; Phải trả khách hàng theo đúng hoá đơn, chứng từ và UNC. Phần này hết sức lưu ý dư có TK 131 và dư có TK 331. Nếu không giải trình được bạn sẽ gặp rủi ro về thuế. Phải trả nhà cung cấp nếu thanh toán bằng tiền mặt đối với hoá đơn trên 20 triệu thì toàn bộ chi phí và VAT sẽ bị loại vì vậy kế toán cần check kỹ lại những trường hợp thanh toán tiền mặt. 131, 331 có thể có số dư 2 bên vì vậy khi check số liệu cần check cả dư nợ và dư có để lấy số liệu nên bảng cân đối kế toán cho chính xác.

☑️5. TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG các khoản nợ phải thu khó đòi.

Công nợ phải thu chuyển từ năm này qua năm khác mà không thu được kế toán lưu ý phải trích lập nợ phải thu khó đòi theo quy định. Tuy nhiên trước khi trích lập phải có đủ căn cứ là hợp đồng, hoá đơn và biên bản đối chiếu công nợ.

☑️6. PHẢI THU VỀ CHO VAY và các khoản phải thu khác.

Trong kỳ tiền thừa hay thiếu kế toán đều phải xử lý qua bút toán vay và cho vay tuy nhiên hồ sơ vay và cho vay cần phải chặt chẽ và hạch toán lãi vay (nếu có). Trường hợp doanh nghiệp đang đi vay mà không hạch toán lãi vay sẽ gặp rủi ro về thuế và bị ấn định lãi cho vay.

☑️7. TÀI SẢN CỐ ĐỊNH.

Khi hạch toán tài sản cố định cần phải xem tài sản đã đủ điều kiện ghi nhận tài sản cố định theo TT 45 chưa và chỉ phân bổ khấu hao tài sản cố định khi tài sản đã đưa vào sử dụng. Một lưu ý nữa là mục đích sử dụng của tài sản cố định cho bộ phận nào để hạch toán đích chi phí cho hợp lý. Hồ sơ tài sản cố định cần có đầy đủ khi hạch toán.

☑️8. Chi phí TRẢ TRƯỚC và KHẤU HAO tài sản.

Số dư trên tài khoản 242 cần phải khớp với bảng phân bổ công cụ dụng cụ. Trường hợp số dư sai lệch với bảng phân bổ tức là tài sản các bạn đã trích không đúng; Hoặc chưa khai báo phân bổ. Chạy phân bổ khấu hao TSCĐ từ thời điểm tài sản đưa vào sử dụng; Đối chiếu số liệu khấu hao với bảng tính khấu hao tài sản.

☑️9. Các khoản PHẢI TRẢ KHÁC như phải trả người lao động, phải trả bảo hiểm.

Đối chiếu số dư tài khoản 334 khớp đúng bảng lương; Những tháng lương thực nhận của người lao động chưa trả. Tài khoản 338 đối chiếu khớp đúng bảo hiểm của cơ quan bảo hiểm.

☑️10. TRÍCH TRƯỚC các khoản CHI PHÍ phải trả trong kỳ.

Trong tháng cần được hạch toán và trích trước vào báo cáo trong năm tài chính. Nguyên tắc ghi nhận chi phí là chi phí kỳ nào phải được hạch toán vào đúng kỳ đó . Không để hạch toán vào năm sau, nếu ghi nhận vào năm sau sẽ gặp rủi ro về thuế.

☑️11. GIÁ THÀNH và GHI NHẬN CHI PHÍ.

Đối với doanh nghiệp sản xuất, dịch vụ và xây lắp giá thành luôn là bài toán khó nhằn . Lưu ý dù các bạn áp dụng thông tư 133 thì TK 154 vẫn cần chia TK 1541, 1542, 1543. Tính giá thành từng dịch vụ chứ không phải cứ cho chung hết vào TK 154 các bạn nhé.

☑️12. KẾT CHUYỂN

TK từ đầu 5 đến đầu 9 không có số dư vì vậy các bạn nhớ kết chuyển doanh thu; Chi phí và lãi lỗ nhé. Trường hợp nào còn số dư của những tài khoản này là bạn đã làm sai.

☑️13. XÁC ĐỊNH THUẾ TNDN.

Bạn cần rà soát lại các chi phí hợp lý để tính thuế TNDN, Chi phí thuế TNDN phải nộp = thu nhập tính thuế x thuế suất mà thu nhập tính thuế = LN kế toán + chi phí không hợp lý. Đây là bước quan trọng và khó nhất để phân biệt kế toán giỏi và kế toán chưa có kinh nghiệm bởi toàn bộ chi phí này sẽ phải nắm chắc được luật thuế TNDN mới có thể tính đúng, tính đủ.
Như vậy bằng cách soát xét lại 13 bước trên bạn đã tự tin để chuẩn bị lập được báo cáo tài chính cho doanh nghiệp.

✍️✍️✍️👉👉BÂY GIỜ HÃY NHÌN LẠI BÁO CÁO CỦA MÌNH VÀ BẮT TAY VÀO SOÁT XÉT NHÉ, NẾU CÁC BẠN KIÊN TRÌ THỰC HÀNH VÀ ÁP DỤNG LIÊN TỤC, THÀNH CÔNG ĐANG CHỜ CÁC BẠN Ở PHÍA TRƯỚC.