Các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương tiền công

Cách tính lương

Các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương tiền công

Các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương tiền công bao gồm các khoản tiền lương, tiền công và tiền phụ cấp nhận được theo quy định tại Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC.

Bao gồm:

1.Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công bằng tiền hoặc không bằn tiền

  1. Các khoản phụ cấp, trợ cấp

TUY NHIÊN, có 1 số trường hợp ngoại lệ sẽ được tính vào thu nhập miễn thuế.

– Các khoản tiền thù lao từ các hoạt động sau:

  • Tiền hoa hồng đại lý, tiền hoa hồng môi giới.
  • Tiền từ tham gia đề tài nghiên cứu khoa học – kỹ thuật.
  • Tiền tham gia dự án và đề án.
  • Tiền nhuận bút theo chế độ nhuận bút.
  • Tiền tham gia các hoạt động giảng dạy.
  • Tiền tham gia biểu diễn văn hoá, nghệ thuật, thể dục, thể thao.
  • Tiền dịch vụ quảng cáo.
  • Tiền dịch vụ khác, thù lao khác….
  1. Tiền từ tham gia hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị DN, ban kiểm soát DN, ban quản lý dự án, hội đồng quản lý, các hiệp hội, hội nghề nghiệp …

 

  1. Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương khác.

Theo khoản 2 Điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC. (sửa đổi, bổ sung tiết đ1 khoản 2, Điều 2 TT 111/2013/TT-BTC):

+ Tiền nhà ở, điện nước hàng tháng doanh nghiệp trả hộ nhân viên thuộc thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công.  (tính theo thực tế phát sinh nhưng không quá 15% tổng thu nhập chịu thuế chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước)

Các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương tiền công

Trừ trường hợp sau đây:

Nhà ở do DN xây dựng để cung cấp miễn phí cho:

  • Người lao động làm việc trong khu công nghiệp.
  • Người lao động làm việc tại khu kinh tế, địa bàn có điều kiện khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn.

+ Nếu cá nhân đó ở luôn tại trụ sở làm việc công ty, thì thu nhập chịu thuế TNCN được tính dựa theo tiền thuê nhà hoặc chi phí khấu hao, tiền điện, nước… tính theo tỷ lệ giữa diện tích cá nhân sử dụng với diện tích trụ sở làm việc.

  + Khoản tiền mua các loại bảo hiểm, đóng góp vào các quỹ cho người lao động thuộc thu nhập chịu thuế từ tiền lương tiền công.

  • Bảo hiểm nhân thọ.
  • Bảo hiểm không bắt buộc có tích lũy phí bảo hiểm.
  • Bảo hiểm hưu trí tự nguyện.
  • Đóng qóp vào quỹ hưu trí tự nguyện.

Mức tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động đối với bảo hiểm hưu trí tự nguyện và khoản đóng góp vào quỹ hưu trí tự nguyện là dưới 1.000.000 đồng/người/tháng.

Trừ trường hợp sau đây không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

Mua bảo hiểm không bắt buộc không có tính tích lũy về phí bảo hiểm ngoài khoản tiền bồi thường theo hợp đồng do bên DN bảo hiểm chi trả.

Các loại như: bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm kỳ tử.

+ Các thẻ hội viên, thẻ chăm sóc sức khỏe, làm đẹp… do công ty hỗ trợ nếu ghi đích danh tên cá nhân hoặc nhóm cá nhân được hưởng.

Lưu ý: nếu thẻ được sử dụng chung mà không ghi đích danh thì sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

  + Các khoản phụ cấp, trợ cấp tiền văn phòng phẩm, công tác phí, phụ cấp trang phục, phụ cấp ăn ca vượt mức.

Hiện nay quy định về mức phụ cấp ăn ca tối đa là 730.000 (đồng/người/tháng), và 5.000.000 (đồng/người/năm) đối với phụ cấp trang phục.

Các bạn xem chi tiết tại:

 >> Quy định về phụ cấp ăn ca mới nhất.

+ Các khoản thu nhập khác mang tính chất phúc lợi khác:

  • Tiền thưởng cho các ngày nghỉ, ngày lễ.
  • Chi phí thuê tư vấn, thuê khai thuế cho một hoặc một nhóm cá nhân.
  • Chi cho người giúp việc gia đình (ví dụ: lái xe, nấu ăn,…) theo hợp đồng…
  1. Các khoản thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền khác dưới mọi hình thức kể cả chứng khoán. 

Lưu ý: theo quy định tại điểm đ5, khoản 2, Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, khoản doanh nghiệp đưa đón người lao động riêng cho từng cá nhân sẽ thuộc thu nhập chịu thuế TNCN.

Tuy nhiên theo quy định mới tại khoản 4, Điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC thì đã bãi bỏ quy định này.