Các mức phạt khi chậm quyết toán thuế Thu Nhập Cá nhân năm 2023

Đánh giá bài viết

Quyết toán thuế thu nhập cá nhân

1. Khái niệm Quyết toán thuế Thu Nhập Cá Nhân

Quyết toán thuế Thu nhập cá nhân là quá trình tính toán và nộp thuế cho cơ quan thuế để hoàn tất nghĩa vụ thuế của người nộp thuế. Theo quy định của pháp luật Việt Nam, mỗi năm, người nộp thuế thu nhập cá nhân cần thực hiện quyết toán thuế để tính toán lại số thuế phải nộp trong năm đó.

Quyết toán thuế thu nhập cá nhân là nghĩa vụ pháp lý của mỗi cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền lãi, tiền cho thuê, hoặc các khoản thu nhập khác trong năm đó. Quy trình này rất quan trọng để đảm bảo tính minh bạch, công bằng và đúng đắn trong việc nộp thuế và đóng góp cho ngân sách nhà nước.

2. Khi nào cần nộp thuế TNCN

Thời gian thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân được quy định theo Luật Thuế TNCN của Việt Nam. Theo đó, người nộp thuế thu nhập cá nhân cần thực hiện quyết toán thuế trước ngày 31/3 hàng năm. Đây là hạn chót để nộp tờ khai và thanh toán số tiền thuế phải nộp cho cơ quan thuế.

Tuy nhiên, nếu trong quá trình quyết toán thuế, người nộp thuế phát hiện sai sót hoặc cần bổ sung thông tin, họ có thể yêu cầu điều chỉnh thông tin và nộp bổ sung trước ngày 31/12 hàng năm. Nếu không thực hiện đúng hạn, người nộp thuế sẽ bị phạt tiền hoặc chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Ngoài ra, nếu người nộp thuế không có thu nhập trong năm đó hoặc thu nhập không đạt mức phải nộp thuế, họ cũng cần nộp tờ khai và khai báo với cơ quan thuế trước ngày 31/3 hàng năm để đảm bảo tuân thủ đầy đủ quy định của pháp luật thuế.

quyết toán thuế thu nhập cá nhân tncn

Phạt chậm quyết toán thuế TNCN

1. Mức phạt chậm quyết toán thuế TNCN

Theo quy định tại Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, trường hợp chậm nộp hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính như sau:
  • Phạt cảnh cáo: Đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ;
  • Phạt từ 02 – 05 triệu đồng: Đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp nêu trên;
  • Phạt từ 05 – 08 triệu đồng: Đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày;
  • Phạt từ 08 – 15 triệu đồng đối với các trường hợp:
    + Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 đến 90 ngày.

    + Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp.
    + Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp.
    + Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với DN có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế TNDN.
  • Phạt từ 15 – 25 triệu đồng: Đối với các trường hợp nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế(*).
LƯU Ý: Nếu trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng trong trường hợp (*) lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế nhưng không thấp hơn 11,5 triệu đồng.

2. Chậm nộp tiền phạt xử lý như thế nào ?

Người nộp thuế sau khi nhận được quyết định xử phạt vi phạm hành chính có nghĩa vụ nộp tiền phạt theo đúng thời hạn được nêu trong quyết định. Theo quy định tại khoản 1, Điều 42 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, trường hợp chậm nộp tiền phạt sẽ bị tính thêm tiền chậm nộp tiền phạt theo mức 0,05%/ngày tính trên số tiền phạt chậm nộp.
LƯU Ý: Số ngày chậm nộp tiền phạt bao gồm cả ngày lễ, ngày nghỉ theo chế độ quy định.
Như vậy, trong trường hợp chậm nộp tiền phạt thì ngoài việc nộp tiền phạt theo như quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì người nộp thuế còn phải nộp thêm một khoản tiền chậm nộp.
Tiền chậm nộp 01 ngày = 0,05% x Số tiền chậm nộp
 

3. Quy định về nộp gộp hồ sơ hoàn thuế TNCN vào năm sau

– Theo điều 6 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 quy định Kỳ tính thuế TNCN:
“a) Kỳ tính thuế theo năm: áp dụng đối với thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền công.”
– Theo điều 21 Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ tài chính:
“Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân và quyết toán thuế thu nhập cá nhân thay cho các cá nhân có ủy quyền không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế. Trường hợp tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân.”
“- Thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi) kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.”
 

NHƯ VẬY:

– Hiện nay chưa có văn bản nào quy định việc Quyết toán thuế TNCN được gộp vào năm sau.
– Nếu DN bạn trong năm không trả tiền lương cho nhân viên nào không phải khai Quyết toán thuế TNCN
– Nếu trả lương (Dù có phải nộp thuế TNCN hay không) thì cũng vẫn phải kê khai Quyết toán thuế TNCN (Hạn nộp Tờ khai Quyết toán thuế TNCN chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi) kể từ ngày kết thúc năm dương lịch).

KẾ TOÁN BÁCH KHOA DỊCH VỤ HOÀN THUẾ TNCN HÀ NỘI

VPGD: Phòng 503 Tòa CT4 KĐT Mỹ Đình, Đường Mễ Trì, Phường Mỹ Đình 1, Quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội
Hotline: 
0979.005.611

Mail: ketoanbachkhoa.edu@gmail.com

Website: ketoanbachkhoa.vn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *