Cách hoạch toán hàng bán bị trả lại

Cách hoạch toán hàng bán bị trả lại

Cách hoạch toán hàng bán bị trả lại

Cách hoạch toán hàng bán bị trả lại do các nguyên nhân: Vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách…

Công ty kế toán Bách Khoa xin hướng dẫn cách hạch toán hàng bán bị trả lại theo Thông tư 133 và 200:

Khi bên mua xuất trả lại hàng cho bên bán thì phải xuất hóa đơn hàng bán trả lại.

Lưu ý: 
– Tài khoản hàng bán bị trả lại – Tài khoản 5212 (Nếu theo Thông tư 200 hoặc QĐ 48)
– Nếu theo Thông tư 133 thì các bạn hạch toán vào TK 511
=> 2 TK này không có số dư cuôi kỳ.

Cách hoạch toán hàng bán bị trả lại như sau

1. Bên bán (Bên bị trả lại hàng):

Là số sản phẩm, hàng hoá doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ, nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng. Giá trị hàng bán bị trả lại sẽ điều chỉnh doanh thu bán hàng thực tế thực hiện trong kỳ kinh doanh để tính doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm, hàng hoá đã bán ra trong kỳ báo cáo.

a, Khi xuất hóa đơn bán hàng cho khách hàng:

– Ghi nhận Doanh thu:
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 511
Có TK 33311

– Ghi nhận Giá vốn:
Nợ TK 632
Có TK 156

b, Khi nhận hóa đơn hàng bán trả lại:

– Khi nhập kho: Hạch toán giảm giá vốn của hàng bị trả lại:
Nợ TK 156
Có TK 632

– Ghi giảm Doanh thu:
Nợ TK 5212 – Hàng bán bị trả lại (Số tiền chưa thuế) (Nếu theo TT 200)
Nợ TK 511 – (Nếu theo Thông tư 133)
Nợ TK 33311 –  (Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại) (Nếu có)
Có các TK 111, 112, 131,. . .Tổng số tiền trên hóa đơn.

– Nếu có các chi phí liên quan trong quá trình trả lại hàng:
Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng (Theo TT 200)
Nợ TK 6421 – Chi phí bán hàng (Theo TT 133)
Có các TK 111, 112. . .

Cuối kỳ: Kết chuyển toàn bộ doanh thu của hàng bán bị trả lại vào tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ hoặc tài khoản doanh thu nội bộ (Nếu theo Thông tư 200)

Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5111, 5112)
Có TK 5212 – Hàng bán bị trả lại

2. Bên mua hàng (Bên trả lại hàng):

a, Khi nhận được hóa đơn mua hàng:

– Ghi tăng hàng hóa, Tài sản … 
Nợ 156, 152, 153, 211 …
Nợ 1331 (nếu có)
Có 111, 112, 331

b, Khi xuất hóa đơn trả lại hàng:

– Ghi giảm giá trị hàng hóa:
Nợ TK 1111/ TK 1121/ TK 331 – Số tiền được trả lại
Có TK 156, 152, 153 …  – Hàng hóa trả lại (giá chưa thuế)
Có TK 1331  – Thuế GTGT (nếu có)