Cách tính thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng vốn

Cách tính thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng vốn

Cách tính thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng vốn

Chuyển nhượng vốn và Cách tính thuế thu nhập cá nhân

Chia sẻ Phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng thuế giúp các cá nhân, tổ chức nắm rõ quyền lợi của mình khi khi tính thuế thu nhập cá nhân.

cách tính chuyển nhượng vốn

+Khái niệm Thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng vốn là gì?

Thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng vốn là các khoản thu nhập các cá nhân được hưởng từ việc chuyển nhượng một phần hay toàn bộ số vốn vào các công ty đầu tư hoặc thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng chứng khoán.

Thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng vốn được xác định tại thời điểm chuyển quyền sở hữu vốn. Trong trường hợp góp vốn bằng chính phần vốn góp thì thời điểm tính thu nhập tính thuế là thời điểm cá nhân chuyển nhượng vốn hay rút vốn.

+ Các hình thức chuyển nhượng vốn

– Thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp tại các công ty TNHH, hợp danh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp tác xã, các quỹ tín dụng tại nhân dân hay các tổ chức kinh tế, tài chính, hoặc các tổ chức khác.

– Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán: Là các khoản thu nhập nhận được từ chuyển nhượng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định của Luật Chứng khoán, thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần của các cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

– Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác.

Cách tính thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng vốn

  1. Đối với thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng góp vốn

Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng góp vốn được căn cứ tính thuế:

 

Theo đó:   + Giá chuyển nhượng: Là tổng số tiền mà cá nhân được nhận căn cứ theo hợp đồng chuyển nhượng vốn

+ Giá mua: Là trị giá phần vốn góp tại thời điểm chuyển nhượng vốn, bao gồm: trị giá phần vốn được góp để thành lập doanh nghiệp và các lần bổ sung, trị giá phần vốn do mua lại cộng với các lợi tức ghi tăng vốn trong quá trình vận hành.

+ Các chi phí liên quan bao gồm: Các chi phí để làm thủ tục pháp lý cho việc chuyển nhượng, lệ phí và khoản phí người chuyển nhượng nộp ngân sách. Khi làm thủ tục chuyển nhượng cùng các khoản chi phí liên quan khác.

+ Thuế suất thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng vốn: Được áp dụng theo biểu thuế toàn phần với thuế suất được xác định là 20%.

  1. Đối với thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng chứng khoán

Căn cứ tính thuế đối với hoạt động chuyển nhượng không bằng vốn. Mà bằng chứng khoán được xác định là thu nhập tính thuế và thuế suất, trong đó:

– Giá bán/mua chứng khoán được xác định:

+  Đối với chứng khoán công ty đại chúng giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán: Giá bán/mua chứng khoán là giá thực hiện giao dịch tại Sở.

+ Đối với chứng khoán của công ty không thực hiện giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán mà chỉ thông qua hệ thống chuyển quyền của trung tâm lưu lý chứng khoán: Giá bán/mua là giá được ghi trên hợp đồng chuyển nhượng chứng khoán.

+ Đối với chứng khoán không thuộc các trường hợp trên hoặc không quy định giá bán/mua: Giá bán/mua chứng khoán là giá thực tế ghi trên hợp đồng chuyển nhượng tại thời điểm gần nhất hoặc do cơ quan thuế có quyền ẩn định giá bán pháp luật về quản lý thuế.

– Các chi phí liên quan là các khoản phát sinh trong quá trình chuyển nhượng chứng khoán có hóa đơn, chứng từ hợp lệ.

– Thuế suất: Thuế suất thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng chứng khoán được áp dụng trong hai trường hợp:

– Trường hợp áp dụng thuế suất 20%: Bao gồm các cá nhân đã đăng kí thuế, có mã số thuế tại thời điểm làm thủ tục được căn cứ theo tính thuế:

– Trường hợp áp dụng thuế suất 0.1% là cá nhân phải tạm nộp thuế thu nhập cá nhân theo thuế suất 0.1% trên giá chuyển nhượng chứng khoán bao gồm cả trường hợp áp dụng thuế suất 20%, cụ thể: