Điều kiện hoàn thuế GTGT và đối tượng hoàn thuế giá trị gia tăng năm 2024

9 trường hợp được hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT)

Theo Thông tư 219/2013/TT-BTC

1. Hoàn thuế GTGT khi số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết:

  • Áp dụng cho cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
  • Hoàn thuế sau 12 tháng (hoặc 4 quý) nếu số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết.

2. Hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư mới:

  • Áp dụng cho dự án đầu tư mới (trừ dự án xây nhà để bán) từ 1 năm trở lên.
  • Hoàn thuế GTGT cho hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho đầu tư nếu số thuế GTGT đầu vào luỹ kế từ 300 triệu đồng trở lên.

Điều kiện hoàn thuế GTGT - Đối tượng hoàn thuế GTGT năm 2024

3. Hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư mới đang trong giai đoạn đầu tư:

  • Áp dụng cho dự án đầu tư mới cùng tỉnh/thành phố, đang trong giai đoạn đầu tư.
  • Số thuế GTGT được kết chuyển của dự án đầu tư tối đa bằng số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ.
  • Hoàn thuế nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư mới lớn hơn số thuế GTGT đầu vào của hoạt động sản xuất kinh doanh chưa được khấu trừ hết.

4. Hoàn thuế GTGT cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu:

  • Áp dụng cho cơ sở kinh doanh có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.
  • Hoàn thuế GTGT nếu số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên.

5. Hoàn thuế GTGT khi chuyển đổi sở hữu, doanh nghiệp:

  • Áp dụng cho cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ khi chuyển đổi sở hữu, doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động.
  • Hoàn thuế nếu có số thuế GTGT nộp thừa hoặc số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết.

6. Hoàn thuế GTGT cho chương trình, dự án sử dụng vốn ODA/viện trợ:

  • Áp dụng cho chương trình, dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại hoặc viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo.
  • Chủ chương trình, dự án hoặc nhà thầu chính được hoàn thuế GTGT cho hàng hóa, dịch vụ mua tại Việt Nam để sử dụng cho chương trình, dự án.

7. Hoàn thuế GTGT cho đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao:

  • Áp dụng cho đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam.
  • Hoàn thuế GTGT đã trả ghi trên hóa đơn hoặc chứng từ thanh toán.

8. Hoàn thuế GTGT cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài:

  • Áp dụng cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua hàng hóa tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh.
  • Hoàn thuế theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

9. Hoàn thuế GTGT theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc điều ước quốc tế:

  • Áp dụng cho trường hợp có quyết định xử lý hoàn thuế của cơ quan có thẩm quyền hoặc trường hợp hoàn thuế GTGT theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Điều kiện hoàn thuế GTGT

  • Cơ sở kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ;
  • Cơ sở kinh doanh thực hiện kê khai riêng đối với dự án đầu tư và kết chuyển thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư để bù trừ với việc kê khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện đối với dự án đầu tư cùng tỉnh/thành phố đang trong giai đoạn đầu tư hoặc dự án đầu tư khác tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đăng ký kinh doanh, chưa đăng ký thuế;
  • Số thuế GTGT được kết chuyển của dự án đầu tư tối đa bằng số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của cơ sở kinh doanh;
  • Sau khi bù trừ nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư, trường hợp nhỏ hơn 300 triệu đồng thì được kết chuyển vào số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư của kỳ kê khai tiếp theo;
  • Trừ dự án xây dựng nhà để bán hoặc cho thuê mà không hình thành tài sản cố định và điểm c khoản 3 điều 1 Thông tư 130/2016/TT-BTC.

Hồ sơ hoàn thuế GTGT

  • Hồ sơ đủ điều kiện được hoàn: Hợp đồng, Invoice, Phụ lục và toàn bộ hồ sơ hải quan liên đến hàng hóa xuất khẩu.
  • Hóa đơn đầy đủ tính hợp lý, hợp lệ, hợp pháp theo quy định của luật thuế.
  • Hồ sơ chứng từ ngân hàng.
  • Các hồ sơ khác nếu có liên quan.

5 câu hỏi thường gặp khi doanh nghiệp hoàn thuế GTGT

1. Chi phí dịch vụ hoàn thuế GTGT tại Bách Khoa

Dịch vụ Kế toán Thuế Bách Khoa cung cấp dịch vụ hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) trọn gói với mức chi phí hợp lý, cạnh tranh, phù hợp với nhu cầu và quy mô của từng doanh nghiệp. Chi phí hoàn thuế GTGT tại Bách Khoa được tính toán dựa trên hai yếu tố chính:

Lượng công việc:

  • Số lượng hóa đơn: Chi phí sẽ phụ thuộc vào số lượng hóa đơn cần xử lý trong tháng. Số lượng hóa đơn càng nhiều, chi phí hoàn thuế GTGT sẽ càng cao.
  • Độ phức tạp của hồ sơ: Chi phí sẽ phụ thuộc vào độ phức tạp của hồ sơ hoàn thuế GTGT, bao gồm số lượng loại hàng hóa, dịch vụ, số lượng quốc gia xuất nhập khẩu, v.v. Hồ sơ càng phức tạp, chi phí hoàn thuế GTGT sẽ càng cao.

Hồ sơ cần xử lý:

  • Hóa đơn điện tử: Doanh nghiệp sử dụng hóa đơn điện tử sẽ có chi phí hoàn thuế GTGT thấp hơn so với doanh nghiệp sử dụng hóa đơn giấy.
  • Hồ sơ xuất khẩu: Doanh nghiệp có hồ sơ xuất khẩu sẽ có chi phí hoàn thuế GTGT cao hơn so với doanh nghiệp không có hồ sơ xuất khẩu.

2. Hồ sơ hoàn thuế GTGT bao gồm những gì?

Hồ sơ hoàn thuế GTGT bao gồm các giấy tờ sau:

  • Đơn xin hoàn thuế GTGT theo mẫu quy định.
  • Hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.
  • Chứng từ thanh toán (hợp đồng, biên lai thanh toán).
  • Chứng từ chứng minh nguồn gốc hàng hóa (hóa đơn mua vào, hợp đồng mua bán, chứng chỉ nguồn gốc xuất xứ).
  • Chứng từ chứng minh phương thức vận chuyển hàng hóa (hợp đồng vận chuyển, vận đơn).
  • Các chứng từ khác liên quan đến việc xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ.

3. Quy trình hoàn thuế GTGT như thế nào?

Quy trình hoàn thuế GTGT gồm các bước sau:

  • Doanh nghiệp nộp hồ sơ hoàn thuế GTGT cho cơ quan thuế theo thẩm quyền.
  • Cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ.
  • Nếu hồ sơ hợp lệ, cơ quan thuế sẽ cấp số tiếp nhận cho doanh nghiệp.
  • Cơ quan thuế thực hiện kiểm tra hồ sơ và xác định số thuế GTGT được hoàn.
  • Cơ quan thuế ban hành quyết định hoàn thuế GTGT cho doanh nghiệp.
  • Doanh nghiệp nộp thuế GTGT vào ngân sách nhà nước theo quyết định hoàn thuế GTGT.

4. Thời gian hoàn thuế GTGT là bao lâu?

Theo quy định hiện hành, thời gian hoàn thuế GTGT không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ hoàn thuế GTGT hợp lệ.

5. Doanh nghiệp cần lưu ý gì khi hoàn thuế GTGT?

Doanh nghiệp cần lưu ý những điều sau khi hoàn thuế GTGT:

  • Hồ sơ hoàn thuế GTGT phải đầy đủ, chính xác và hợp lệ theo quy định.
  • Doanh nghiệp phải bảo quản hồ sơ hoàn thuế GTGT trong ít nhất 03 năm kể từ ngày nộp hồ sơ hoàn thuế GTGT.
  • Doanh nghiệp phải chấp hành đúng các quy định về quản lý thuế GTGT.

Xem thêm: Dịch vụ hoàn thuế Giá Trị Gia Tăng tại Bách Khoa năm 2024

Đánh giá bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Liên hệ hotline để được hỗ trợ nhanh nhất. Xin cảm ơn!

Ms.Thủy: 094.859.3663

Đăng ký tư vấn miễn phí