Khấu trừ thuế GTGT đầu vào khi mua ô tô

Khấu trừ thuế GTGT đầu vào khi mua ô tô

Khấu trừ thuế GTGT đầu vào khi mua ô tô

Khấu trừ thuế GTGT đầu vào khi mua ô tô

  1. Khấu trừ thuế GTGT đầu vào khi mua ô tô như thế nào? Chúng ta cần căn cứ theo quy định của Luật thuế GTGT.

Theo Điều 9 Thông tư 151/2014/TT-BTC. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, Điều 14 Thông tư 219/2013/TT-BTC. Về Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

“3.……..

Tài sản cố định là ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ ô tô sử dụng vào kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn; ô tô dùng để làm mẫu và lái thử cho kinh doanh ô tô) có trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng (giá chưa có thuế GTGT) thì số thuế GTGT đầu vào tương ứng với phần trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng không được khấu trừ

->> Qui định về khấu trừ thuế GTGT đầu vào khi mua ô tô. Là phần thuế GTGT tương ứng với phần nguyên giá vượt trên 1.6 tỷ đồng sẽ không được khấu trừ thuế GTGT.

 

Ví dụ 1: Doanh nghiệp ETA mua chiếc ô tô Toyota 7 chỗ ngồi có nguyên giá 2 tỷ đồng (giá chưa thuế GTGT). 

– Phần nguyên giá vượt trên 1.6 tỷ tương ứng = 2 tỷ đồng -1.6 tỷ đồng = 0.4 tỷ đồng.

– Phần thuế GTGT của ô tô theo hóa đơn là:

= 2.000.000.000 đồng x 10% = 200.000.000 đồng.

– Phần thuế GTGT của ô tô tương ứng với phần nguyên giá vượt 1.6 tỷ là:

= 400.000.000 đồng x 10% = 40.000.000 (đồng).

Như vậy:

  • Số thuế GTGT đầu vào của ô tô không được khấu trừ = 40.000.000 đồng.
  • Số thuế GTGT đầu vào của ô tô được khấu trừ = 200.000.000 – 40.000.000=160.000.000 (đồng)

 

  1. Theo quy định của Luật thuế TNDN về mua ô tô trên 1.6 tỷ đồng.

Theo tiết e, điểm 2.2, khoản 2, Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC. Được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC:

Không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế: Phần trích khấu hao tương ứng với nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng/xe đối với ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ: ô tô dùng cho kinh doanh vận tải hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn; ô tô dùng để làm mẫu và lái thử cho kinh doanh ô tô);…..”

 >> Như vậy, doanh nghiệp không được tính vào chi phí được trừ đối với phần nguyên giá vượt trên 1.6 tỷ đồng khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

  1. Thuế GTGT đầu vào khi mua ô tô và nguyên giá ô tô của phần vượt quá 1.6 tỷ xử lý như thế nào?

Theo nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT tại khoản 9, Điều 14 Thông tư 219/2013/TT-BTC:

” Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, cơ sở kinh doanh được hạch toán vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc tính vào nguyên giá của tài sản cố định, trừ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.”

Ví dụ 2Doanh nghiệp ETA có hóa đơn GTGT bán xe ô tô. Giá trị chưa thuế GTGT là 2 tỷ đồng. Doanh nghiệp A thực hiện thanh toán bằng chuyển khoản qua ngân hàng.

 * Xác định nguyên giá của xe ô tô mới mua về như sau:

Theo quy định tại Điều 4 Thông tư 45/2013/TT-BTC. Cách xác định nguyên giá tài sản cố định hữu hình mua sắm (mới và cũ) như sau:

Nguyên giá TSCĐ hữu hình = Giá mua thực tế phải trả + Các khoản thuế không được hoàn lại + Chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng

Giả sử chiếc xe ô tô của doanh nghiệp A không phát sinh các chi phí gì về vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp; chi phí lắp đặt, chạy thử. Chỉ phát sinh lệ phí trước bạ 10% là  200.000.000 đồng.

(Quy định về lệ phí trước bạ, các bạn tham khảo tại: Thông tư 124/2011/TT-BTC và Thông tư 34/2013/TT-BTC).

Thì kế toán hạch toán như sau:

– Hạch toán giá trị thực tế phải trả và thuế không được khấu trừ vào nguyên giá

Nợ TK 211: 2.040.000.000 (=2.000.000.000 + 40.000.000)

Nợ TK 1332: 160.000.000.

          Có TK 331: 2.200.000.000.

– Hạch toán lệ phí trước bạ vào nguyên giá của xe ô tô:

Nợ TK 211: 200.000.000

     Có TK 3339: 200.000.000 

Như vậy nguyên giá của ô tô = 2.040.000.000 + 200.000.000 = 2.240.000.000 (đồng)

 * Cách xác định giá trị khấu hao được trừ, không được trừ khi tính thuế TNDN.

Giả sử ô tô trên Doanh nghiệp A tiến hành trích khấu hao trong vòng 10 năm.

 – Chi phí khấu hao theo luật kế toán:

Chi phí khấu hao 1 tháng = 2.240.000.000/(10*12) = 18.666.667 (đồng).

Hàng tháng kế toán vẫn hạch toán chi phí khấu hao bình thường:

Nợ TK 642 …. (tùy bộ phận sử dụng): 18.666.667

Có TK 214: 18.666.667

 – Tuy nhiên, chi phí khấu hao theo Luật thuế được tính như sau:

Chi phí khấu hao 1 tháng = 1.600.0000.000/(10*12) = 13.333.333 (đồng)

Ta thấy, khoản chênh lệch của 1 tháng khấu hao là: 18.666.667 – 13.333.333 = 5.333.334 (đồng).

Đến cuối năm khi quyết toán thuế TNDN, kế toán cần xem chi phí khấu hao phát sinh trong năm tài chính là bao nhiêu để tính ra khoản chênh lệch. Khi làm tờ khai quyết toán thuế TNDN thì bạn điền khoản chênh lệch này vào chỉ tiêu [B4] để loại khoản chi phí không được trừ này.