Công ty cho nhân viên đi nghỉ mát có được tính vào chi phí hợp lý không?

Công ty cho nhân viên đi nghỉ mát có được tính vào chi phí hợp lý không? Cùng tham khảo bài viết dưới đây.

1. Thế nào là chi phí hợp lý

Chi phí hợp lý trong pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp là những chi phí được công nhận và được trừ khi tính thuế thu nhập.

Tuy không có định nghĩa chính thức, nhưng Thông tư 96/2015/TT-BTC đã quy định các điều kiện để xác định một khoản chi phí là hợp lý và có thể được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

Theo Điều 4 của Thông tư 96/2015/TT-BTC, các điều kiện để một khoản chi phí được coi là hợp lý và được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

  • Liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoạt động đầu tư, hoạt động tài chính và hoạt động bảo vệ môi trường của doanh nghiệp.
  • Được ghi chính xác, đầy đủ, hợp lý trong hồ sơ, tài liệu kế toán và được chứng minh bằng các chứng từ, hóa đơn, biên bản và tài liệu có liên quan khác.
  • Có giá trị kinh tế thực tế, đã được thanh toán hoặc phải thanh toán theo quy định.
  • Tuân thủ các quy định về định mức, giá cả, quy trình, chính sách và quy định khác của pháp luật hiện hành.
  • Không thuộc các trường hợp bị hạn chế, cấm trừ theo quy định của pháp luật thuế.
  • Được phân bổ một cách hợp lý, có căn cứ về tính hợp lý và có sự tương ứng với hoạt động kinh doanh, dịch vụ, sản xuất và hoạt động khác của doanh nghiệp.

Để trở thành chi phí hợp lý và được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp, theo quy định của Điều 4 trong Thông tư 96/2015/NĐ-CP, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Khoản chi phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp: Các khoản chi phải có mối liên hệ trực tiếp và chặt chẽ với hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Điều này đảm bảo rằng các khoản chi được trừ là những khoản chi thực tế liên quan đến việc tạo ra thu nhập.
  • Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp: Các khoản chi phải được chứng minh bằng hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. Điều này đảm bảo tính minh bạch và chứng thực của các khoản chi.
  • Khoản chi có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần với giá trị từ 20 triệu đồng trở lên và được thanh toán bằng chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Trong trường hợp mua hàng hoá, dịch vụ từng lần với giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, khi thanh toán phải sử dụng chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật thuế. Điều này nhằm đảm bảo tính hợp lý và chính xác của các khoản chi được trừ.

Nếu mua hàng hoá, dịch vụ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên nhưng chưa thanh toán đến thời điểm ghi nhận chi phí, doanh nghiệp vẫn được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

Trong trường hợp không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt cho các khoản chi, doanh nghiệp phải kê khai và điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hoá, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt trong kỳ tính thuế.

Điều này áp dụng ngay cả khi cơ quan thuế và các cơ quan chức năng khác đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính thuế và phát hiện việc thanh toán bằng tiền mặt.

Tổng quát, để được coi là chi phí hợp lý và được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp, các khoản chi phải đáp ứng các điều kiện về tính liên quan, chứng từ hợp pháp và sử dụng chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật thuế.

Cong ty cho nhan vien di nghi mat co duoc tinh vao chi phi hop ly khong

2. Công ty cho nhân viên đi nghỉ mát có được tính chi phí hợp lý không?

Căn cứ vào Khoản 4, Điều 3 của Thông tư 25/2018/TT-BTC, các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm như sau:

  • Chi phúc lợi trực tiếp cho người lao động: Tổng số chi phúc lợi nêu trên không vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.

+ Chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động.

+ Chi nghỉ mát.

+ Chi hỗ trợ điều trị.

  • Để đưa khoản phúc lợi nghỉ mát vào chi phí hợp lý và được trừ, phải đáp ứng các điều kiện sau:

Thứ nhất, tổng số chi nghỉ mát không vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế theo quy định.

+ 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp được tính bằng cách chia quỹ tiền lương thực hiện trong năm cho 12 tháng.

+ Trong trường hợp doanh nghiệp hoạt động không đủ 12 tháng, 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế được tính bằng cách chia quỹ tiền lương thực hiện trong năm cho số tháng thực tế hoạt động trong năm.

Trong đó, quỹ tiền lương thực hiện là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả trong năm quyết toán đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán theo quy định. Quỹ này không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước chi trong năm quyết toán thuế.

Thứ hai, các khoản chi nghỉ mát cần có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định, bao gồm:

+ Hợp đồng với công ty du lịch.

+ Bảng danh sách người lao động tham gia.

+ Hóa đơn tiền phòng, ăn uống, đi lại…

Đối với các khoản chi có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT), khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không sử dụng tiền mặt.

Theo quy định trong Thông tư 25/2018/TT-BTC, công ty có thể tính chi phí hợp lý cho việc đi nghỉ mát của nhân viên, miễn là các điều kiện sau được đáp ứng:

  • Tổng số chi phúc lợi nghỉ mát không vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.
  • Các khoản chi phải có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định, bao gồm hợp đồng với công ty du lịch, bảng danh sách người lao động tham gia, hóa đơn tiền phòng, ăn uống, đi lại và các chứng từ khác liên quan.
  • Đối với các khoản chi có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không sử dụng tiền mặt.
  • Quyết định đi nghỉ mát và phê duyệt kinh phí đi kèm phải được Giám đốc công ty thực hiện.

Vì vậy, nếu công ty đáp ứng đủ các điều kiện trên, việc cho nhân viên đi nghỉ mát có thể ĐƯỢC tính là một chi phí hợp lý và được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

3. Quy định về thuế GTGT về chi phí nghỉ mát cho nhân viên

Theo hướng dẫn tại Công văn 4005/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế GTGT và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các khoản chi phúc lợi cho người lao động, doanh nghiệp có thể khấu trừ thuế GTGT đối với các khoản chi phúc lợi liên quan đến việc đi nghỉ mát nếu đáp ứng các điều kiện khấu trừ sau đây:

  • Hóa đơn GTGT hợp pháp: Doanh nghiệp phải có hóa đơn GTGT hợp pháp của các hàng hóa hoặc dịch vụ mua vào trong quá trình đi nghỉ mát. Điều này đảm bảo tính chính xác và pháp lý của các khoản chi.
  • Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hàng hóa hoặc dịch vụ mua vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được khấu trừ thuế GTGT. Điều này áp dụng để đảm bảo tính minh bạch và quy định của pháp luật thuế.
  • Mua hàng hóa, dịch vụ nhiều lần trong cùng một ngày: Trong trường hợp doanh nghiệp mua hàng hóa hoặc dịch vụ từ cùng một nhà cung cấp với giá trị dưới 20 triệu đồng, nhưng tổng giá trị của các mua hàng trong cùng một ngày vượt quá 20 triệu đồng, thì chỉ khi có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì doanh nghiệp mới được khấu trừ thuế GTGT.

Qua đó, doanh nghiệp có thể khấu trừ thuế GTGT đối với các khoản chi nghỉ mát nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện khấu trừ.

DỊCH VỤ KẾ TOÁN THUẾ TRỌN GÓI GIÁ RẺ BÁCH KHOA

VPGD: Tòa CT4 KĐT Mỹ Đình, Đường Mễ Trì, Phường Mỹ Đình 1, Quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội
Hotline: 094.859.3663

Zalo: Dịch vụ tư vấn thuế Bách Khoa trên Zalo

Mail: ketoanbachkhoa.edu@gmail.com

Website: Dịch vụ kê khai thuế Bách khoa – Báo giá trọn gói tại Hà Nội

 

Đánh giá bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *