Tổng hợp những sai sót trong quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2023

Đánh giá bài viết

Quyết toán thuế thu nhập cá nhân là việc người nộp thuế kê khai để xác định số tiền thuế phải nộp của năm liền trước, từ đó xác định số tiền thuế còn thiếu hoặc nộp thừa để làm căn cứ hoàn thuế.

Khoản 10 Điều 3 Luật Quản lý thuế 2019 giải thích về việc khai quyết toán thuế như sau:

10. Khai quyết toán thuế là việc xác định số tiền thuế phải nộp của năm tính thuế hoặc thời gian từ đầu năm tính thuế đến khi chấm dứt hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế hoặc thời gian từ khi phát sinh đến khi chấm dứt hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.

Như vậy, có thể hiểu một cách đơn giản, quyết toán thuế thu nhập cá nhân là việc người nộp thuế thực hiện các công việc sau đây liên quan đến thuế thu nhập cá nhân: Xác định số thuế phải nộp của năm trước đó, năm tính thuế, xác định thuế còn thiếu, nộp thừa để làm căn cứ tính thuế.

Ai phải thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân ?

Căn cứ điểm d khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP và Công văn 636 hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân, những đối tượng sau phải quyết toán thuế TNCN:

(1) Tổ chức, cá nhân trả tiền lương, tiền công: Thực hiện quyết toán thuế thay cho cá nhân có uỷ quyền mà không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không.

(2) Ủy quyền quyết toán thuế TNCN: Người lao động ký hợp đồng từ 03 tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm thực hiện quyết toán thuế.

Trường hợp này áp dụng cho cả đối tượng có thu nhập vãng lai không quá 10 triệu đồng ở nơi khác và đã được khấu trừ 10% thuế TNCN nếu không có yêu cầu quyết toán với phần thu nhập này.

(3) Cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế gồm các đối tượng:

– Có số thuế phải nộp thuê/nộp thừa đề nghị hoàn/bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo trừ trường hợp: Số thuế phải nộp thuê sau khi quyết toán của từng năm dưới 50.000 đồng trở xuống; thuế phải nộp nhỏ hơn thuế đã tạp nập và không yêu cầu hòn thuế, bù trừ vào kỳ tiếp theo…

– Có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày (tính trong năm dương lịch đầu tiên) và từ 183 ngày trở lên tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam.

– Người nước ngoài hết hợp đồng làm việc tại Việt Nam quyết toán thuế trước khi xuất cảnh…

Lưu ý: Có 05 đối tượng không phải quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo tiết d.3 điểm d khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP và Công văn 636/TCT-DNNCN gồm:

– Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công không phát sinh trả thu nhập.

– Cá nhân có số thuế TNCN phải nộp thêm sau quyết toán của từng năm từ 50.000 đồng trở xuống.

– Số thuế phải nộp nhỏ hơn số thuế đã tạm nộp mà không có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo.

– Vừa có thu nhập từ lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên; có thu nhập vãng lai tại nơi khác bình quân tháng không quá 10 triệu đồng/năm, đã được khấu trừ 10%, không có nhu cầu quyết toán thuế.

– Được người sử dụng lao động mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác đã khấu trừ 10% thuế thu nhập cá nhân trên khoản tiền phí bảo hiểm tương ứng.

Tổng hợp những sai sót trong quyết toán thuế thu nhập cá nhân

Quá trình thực hiện quyết toán thuế, hoàn thuế thu nhập cá nhân sẽ gặp nhiều sai sót, tốn nhiều thời gian và công sức khi bạn chưa hiểu đúng những quy định khi quyết toán. Bài viết dưới đây ketoanbachkhoa.vn xin Tổng hợp những sai sót trong quyết toán thuế thu nhập cá nhân các bạn cùng tham khảo nhé

Kê khai sai người lao động trong biểu mẫu 05-1-BK và 05-2BK

  •  05-1-BK – áp dụng với các cá nhân có hợp đồng lao động dài hạn > 3 tháng + hưu trí ( đã có lương hưu ) và thuộc diện tính thuế thu nhập cá nhân theo biểu lũy tiến từng phần.
  • 05-2-BK – áp dụng với các cá nhân có hợp đồng lao động ngắn hạn và có thời hạn < 3 tháng thuộc diện tính thuế thu nhập cá nhân theo thuế suất toàn phần.
  • Trường hợp cá nhân vừa ký hợp đồng lao động thử việc ( dưới 3 tháng ) sau đó ký kết hợp đồng dài hạn > 3 tháng thì :
    – Hợp đồng lao động thử việc ( dưới 3 tháng ) kê khai vào mục 05-2-BK
    – Hợp đồng lao động dài hạn ( trên 3 tháng ) + hưu trí ( đã có lương hưu ) kê khai vào mục 05-1-BK

=> Hiện tại rất nhiều trường hợp đã được cơ quan bảo hiểm xã hội mời lên làm việc do kê khai sai các biểu mẫu từ 05-2-BK sang 05-1-BK.

Xác nhận sai các cá nhân đủ điều kiện ủy quyền quyết toán thay

  • TH1: Cá nhân chỉ có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 (ba) tháng trở lên tại một tổ chức, cá nhân trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 (mười hai) tháng trong năm.
  • TH2: Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 (ba) tháng trở lên tại một tổ chức, cá nhân trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 (mười hai) tháng trong năm, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ thuế 10% mà không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.
  • TH3: Cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới trong trường hợp tổ chức cũ thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi doanh nghiệp. Cuối năm người lao động có ủy quyền quyết toán thuế thì tổ chức mới phải thu lại chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do tổ chức cũ đã cấp cho người lao động (nếu có) để làm căn cứ tổng hợp thu nhập, số thuế đã khấu trừ và quyết toán thuế thay cho người lao động. Cá nhân đủ điều kiện quyết toán sẽ tính giảm trừ bản thân max 132triệu/ năm, TH cá nhân không đủ điều kiện quyết toán sẽ tính theo số tháng làm việc thực tế x 11triệu đồng.

Sai lầm trong việc đăng ký người phụ thuộc

Được quy định tại điểm C khoản 1 điều 9 thông tư 111/2013/TT-BTC

  • c.1.1 Người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh thì tại một thời điểm (tính đủ theo tháng) người nộp thuế lựa chọn tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại một nơi.
  • c.1.2 Đối với người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam được tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân từ tháng 01 hoặc từ tháng đến Việt Nam trong trường hợp cá nhân lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam đến tháng kết thúc hợp đồng lao động và rời Việt Nam trong năm tính thuế (được tính đủ theo tháng).
  • c.1.3 Trường hợp trong năm tính thuế cá nhân chưa giảm trừ cho bản thân hoặc giảm trừ cho bản thân chưa đủ 12 tháng thì được giảm trừ đủ 12 tháng khi thực hiện quyết toán thuế theo quy định.
  • c.2  Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc
    – c.2.1 Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế.
    c.2.2 Khi người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc sẽ được cơ quan thuế cấp mã số thuế cho người phụ thuộc và được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ khi đăng ký. Đối với người phụ thuộc đã được đăng ký giảm trừ gia cảnh trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được giảm trừ gia cảnh cho đến khi được cấp mã số thuế.
  • c.2.3 Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. Riêng đối với người phụ thuộc khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều này thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế, quá thời hạn nêu trên thì không được tính giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó.
  • c.2.4 Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế. ð Nhưng đối tượng NPT này phải đăng ký giảm trừ trước ngày 31/12 của năm tính thuế :
  • d.4 Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng và đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này bao gồm:
    – d.4.1 Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế.
    – d.4.2 Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế.
    – d.4.3 Cháu ruột của người nộp thuế bao gồm: con của anh ruột, chị ruột, em ruột.
    – d.4.4 Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.

 => Đăng ký giảm trừ NPT khi nào ( hoặc nuôi dưỡng ) thì được tính giảm trừ khi đó cuối năm nếu đủ điều kiện ủy quyền quyết toán thì tính giảm trừ tròn năm.

 => Người lao động trong năm có thay đổi nơi làm việc thì phải báo giảm đăng ký NPT nơi làm cũ và thực hiện báo tăng NPT ở nơi làm mơi như lần đầu.

Chú ý: Đăng ký cho con nhỏ chưa có CMT, CCCD, hộ chiếu mà không có số sổ ở giấy khai sinh thì điền dấu “x hoặc số 1” thì sẽ được cấp nhé

Thời hạn đăng ký mã số thuế cá nhân

 Đăng ký MST cá nhân cho người lao động để đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động . TH người lao động không có MST cá nhân sẽ không được làm cam kết 02-CK để tạm không khấu trừ thuế cá nhân và là trường hợp phải tự đi quyết toán thuế TNCN không đủ điều kiện ủy quyền quyết toán.

Đăng ký MST cá nhân chậm nhất là trước khi thời điểm nộp quyết toán thuế TNCN hàng năm là 10 ngày.

Cam kết 08CK-TNCN

  • Điểm i khoản 1 điều 25 TT 111/2013/TT-BTC:
    – Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

    – Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
  • Điều kiện làm cam kết 08CK-TNCN
    – Có MST cá nhân tại thời điểm làm cam kết

    – Có duy nhất “ thu nhập từ tiền lương tiền công ”
    – Ước tính tổng thu nhập trong năm dưới 132 triệu.

Ví dụ : Người lao động làm việc nhiều nơi trong năm với thu nhập vãng lai nhưng ước tính chắc chắn tổng thu nhập trong năm của người lao động không vượt quá 132tr/ năm thì vẫn được làm cam kết 08CK-TNCN.

Cá nhân có nhiều nguồn thu nhập

Thu nhập từ tiền lương tiền công, thu nhập từ kinh doanh , thu nhập từ CNV … từ thông tư 92/2015/TT-BTC đã tách riêng giữa thu nhập từ tiền lương và tiền công với thu nhập từ kinh doanh.

Ví dụ: hay gặp nhất là cá nhân vừa có thu nhập từ tiền lương tiền công vừa có thu nhập từ tiền thuê nhà ( kê khai mẫu 01-TTS)

Rất nhiều bạn thắc mắc người lao động có thu nhập từ tiền lương tiền công và thu nhập từ kinh doanh thì sẽ như thế nào. Thực tế TT92/2015/TT-BTC đã tách biệt toàn bộ và gần như các thu nhập khác thì áp dụng thuế suất toàn phần luôn kèm theo các khoản giảm trừ ( Ví dụ như trúng thưởng vượt quá 10tr thì mới chịu thuế TNCN)

 Ký hợp đồng thuê tài sản nhưng không nêu rõ là giá bao gồm thuế hay chưa bao gồm thuế dẫn đến tính sai giá trị / năm > 100tr hay < 100tr/

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Liên hệ hotline để được hỗ trợ nhanh nhất. Xin cảm ơn!

Mrs.Thủy: 094.859.3663

Đăng ký tư vấn miễn phí