Thuế Affiliate năm 2026 là vấn đề người làm tiếp thị liên kết, KOL, KOC và nhà sáng tạo nội dung số cần đặc biệt quan tâm. Theo hướng dẫn tại Công văn 7403/CT-TMĐT của Cục Thuế, nghĩa vụ thuế được xem xét dựa trên bản chất khoản thu nhập, hình thức hợp tác và quy định áp dụng đối với từng trường hợp.
Không chỉ cá nhân nhận hoa hồng Affiliate cần lưu ý. Doanh nghiệp thuê người quảng bá sản phẩm, chạy tiếp thị liên kết hoặc sáng tạo nội dung cũng cần chuẩn bị hồ sơ phù hợp để ghi nhận chi phí khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
Bài viết dưới đây hệ thống những nội dung chính về thuế Affiliate, thuế thu nhập cá nhân (TNCN), hóa đơn điện tử và chứng từ chi phí theo các văn bản được đề cập.

1. Công văn 7403/CT-TMĐT hướng dẫn những vấn đề gì?
Công văn 7403/CT-TMĐT hướng dẫn nghĩa vụ thuế đối với cá nhân cung cấp sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số và hoạt động tiếp thị liên kết trong thương mại điện tử.
Các nội dung đáng chú ý gồm:
Xác định bản chất khoản thu nhập từ sáng tạo nội dung số và tiếp thị liên kết.
Phân biệt thu nhập từ tiền lương, tiền công với thu nhập từ hoạt động kinh doanh.
Xác định nghĩa vụ đăng ký thuế, kê khai và nộp thuế theo trường hợp áp dụng.
Làm rõ trách nhiệm khấu trừ, khai thay và nộp thay của nền tảng thương mại điện tử thuộc diện quy định.
Hướng dẫn chứng từ để doanh nghiệp ghi nhận chi phí thuê dịch vụ Affiliate.
Điểm quan trọng là không nên chỉ căn cứ vào tên gọi “hoa hồng Affiliate” để xác định nghĩa vụ thuế. Cần xem xét bản chất công việc, quan hệ giữa các bên và hình thức chi trả thu nhập.
2. Thu nhập từ Affiliate được tính thuế như tiền lương hay thu nhập kinh doanh?
Đây là vấn đề cần xác định trước khi tính thuế.
Theo nội dung hướng dẫn được đề cập tại Công văn 7403/CT-TMĐT, thu nhập của cá nhân có thể được xem xét theo hai nhóm trường hợp chính.
Trường hợp 1: Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Nếu cá nhân nhận thu nhập theo hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể thuộc phạm vi pháp luật lao động, khoản thu nhập có thể được xác định là tiền lương, tiền công.
Khi đó, bên trả thu nhập thực hiện khấu trừ, kê khai và nộp thuế TNCN theo quy định áp dụng đối với tiền lương, tiền công.
Trường hợp 2: Thu nhập từ hoạt động kinh doanh
Nếu cá nhân độc lập cung cấp dịch vụ sáng tạo nội dung số, quảng bá sản phẩm hoặc tiếp thị liên kết và nhận hoa hồng từ nền tảng, nhãn hàng hay đối tác, khoản thu nhập có thể thuộc nhóm thu nhập từ kinh doanh.
Trường hợp này cần xem xét nghĩa vụ đăng ký thuế, kê khai, nộp thuế và sử dụng hóa đơn theo quy định dành cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, trong đó có Nghị định 68/2026/NĐ-CP và Nghị định 141/2026/NĐ-CP.
Lưu ý: Không phải cứ nhận hoa hồng từ nền tảng là mặc nhiên chịu thuế theo cùng một cách. Việc phân loại cần dựa trên bản chất quan hệ và hoạt động thực tế, không chỉ dựa vào tên hợp đồng hoặc cách gọi khoản tiền.
3. Cá nhân làm Affiliate có phải nộp thuế TNCN 5% không?
Một nội dung đáng chú ý trong hướng dẫn là việc xác định hoạt động tiếp thị liên kết thuộc nhóm cung cấp sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số về quảng cáo số.
Điểm đ khoản 3 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 quy định mức thuế suất 5% đối với nhóm thu nhập từ hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số và quảng cáo số.
Vì vậy, đối với hoạt động Affiliate được xác định thuộc nhóm quảng cáo số theo hướng dẫn, mức thuế suất TNCN 5% là nội dung cần lưu ý.
Tuy nhiên, trước khi áp dụng, cá nhân cần xác định rõ:
Khoản tiền nhận được có thực sự là thu nhập từ hoạt động kinh doanh hay không.
Hoạt động cụ thể có thuộc nhóm dịch vụ nội dung thông tin số về quảng cáo số hay không.
Cá nhân thuộc phương pháp tính thuế nào và đáp ứng điều kiện áp dụng ra sao.
Doanh thu tính thuế, ngưỡng doanh thu và các nghĩa vụ liên quan được xác định theo quy định hiện hành như thế nào.
Không nên hiểu rằng mọi khoản thu nhập của tất cả KOL, KOC, Creator hoặc người nhận hoa hồng Affiliate đều tự động chịu thuế TNCN 5% trong mọi trường hợp.
4. TikTok Shop và các nền tảng thương mại điện tử có trách nhiệm gì về thuế?
Đối với nền tảng thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến và thanh toán trực tiếp, pháp luật có quy định về trách nhiệm khấu trừ, khai thay và nộp thay thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc phạm vi áp dụng.
Theo nội dung được viện dẫn tại Điều 43 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, nền tảng thuộc diện quy định có trách nhiệm thực hiện các công việc liên quan đến số thuế phải khấu trừ từ hoạt động kinh doanh trên nền tảng.
Điều này giúp đơn giản hóa một phần thủ tục thuế cho người kinh doanh trên nền tảng. Tuy nhiên, cá nhân không nên mặc định rằng nền tảng đã khấu trừ thuế thì mọi nghĩa vụ thuế khác đều tự động hoàn tất.
Người làm Affiliate vẫn cần theo dõi:
Tổng doanh thu từ các nguồn khác nhau.
Khoản thu nhập đã được nền tảng khấu trừ thuế.
Chứng từ, thông tin đối soát và xác nhận thanh toán.
Nghĩa vụ đăng ký, kê khai hoặc quyết toán còn áp dụng đối với trường hợp cụ thể.
Nếu đồng thời nhận thu nhập từ nhiều nền tảng hoặc ký hợp đồng trực tiếp với nhãn hàng, cần kiểm tra từng nguồn thu để tránh bỏ sót nghĩa vụ.
5. Cá nhân Affiliate doanh thu trên 1 tỷ đồng/năm có phải sử dụng hóa đơn điện tử?
Theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 68/2026/NĐ-CP, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 1 tỷ đồng thuộc diện phải sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định.
Quy định này đặc biệt đáng chú ý với người làm Affiliate có doanh thu tăng nhanh hoặc cung cấp dịch vụ quảng cáo số cho nhiều doanh nghiệp.
Khi doanh thu đạt ngưỡng thuộc diện áp dụng, cá nhân cần rà soát việc đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử, thời điểm đăng ký và cách lập hóa đơn phù hợp với hoạt động thực tế.
Không nên chỉ theo dõi số tiền hoa hồng đã rút về tài khoản mà bỏ qua việc tổng hợp doanh thu từ các nguồn thu nhập kinh doanh liên quan.
Việc xác định doanh thu và thời điểm phát sinh nghĩa vụ cần thực hiện theo đúng quy định áp dụng cho trường hợp cụ thể.
6. Doanh nghiệp thuê dịch vụ Affiliate cần hồ sơ gì để tính chi phí được trừ?
Đối với doanh nghiệp thuê Creator, KOL, KOC hoặc cá nhân thực hiện tiếp thị liên kết, việc chi tiền chưa đủ để khẳng định khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN.
Theo Điều 9 Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15 và Nghị định 320/2025/NĐ-CP được viện dẫn trong hướng dẫn, doanh nghiệp cần kiểm tra điều kiện và chứng từ tương ứng với từng trường hợp.
Trường hợp cá nhân, hộ kinh doanh thuộc diện phải sử dụng hóa đơn
Nếu bên cung cấp dịch vụ thuộc diện phải sử dụng hóa đơn điện tử, doanh nghiệp cần yêu cầu hóa đơn hợp pháp do bên cung cấp phát hành và lưu hồ sơ giao dịch để chứng minh khoản chi.
Hồ sơ thực tế nên thể hiện rõ nội dung dịch vụ, bên cung cấp, giá trị thanh toán và căn cứ xác định khoản chi phục vụ hoạt động kinh doanh.
Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế GTGT
Theo trường hợp được đề cập tại hướng dẫn, hồ sơ có thể bao gồm:
Chứng từ chi trả tiền cho người bán.
Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ theo quy định.
Chữ ký của người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp trên bảng kê.
Các tài liệu khác để chứng minh giao dịch có thật và phục vụ hoạt động kinh doanh, nếu thuộc trường hợp cần có.
Đặc biệt, nếu giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 5 triệu đồng trở lên, cần lưu ý điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định được viện dẫn tại Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
Doanh nghiệp không nên sử dụng một bộ chứng từ giống nhau cho tất cả trường hợp mà không kiểm tra điều kiện áp dụng.
7. Bán hàng qua nền tảng thương mại điện tử: Dữ liệu giao dịch có vai trò gì?
Trong hoạt động thương mại điện tử, dữ liệu đơn hàng và thông tin giao dịch có thể là căn cứ quan trọng để người bán hoàn thiện hồ sơ hóa đơn.
Theo quy định được viện dẫn tại khoản 1 Điều 17 và khoản 2 Điều 19 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, người bán có quyền yêu cầu chủ quản nền tảng cung cấp thông tin người mua, thông tin liên quan đến giao dịch, thời điểm giao hàng và xác nhận trạng thái hoàn tất đơn hàng để lập hóa đơn điện tử.
Chủ quản nền tảng có trách nhiệm cung cấp thông tin theo quy định.
Đối với doanh nghiệp kinh doanh online, cần chủ động đối chiếu dữ liệu đơn hàng với doanh thu ghi nhận, hóa đơn đã lập, khoản thanh toán và các trường hợp hủy hoặc hoàn đơn.
Với cá nhân làm Affiliate, việc lưu giữ thông tin đối soát hoa hồng, báo cáo giao dịch và chứng từ thanh toán cũng giúp xác định nguồn thu nhập và hỗ trợ việc giải trình khi cần thiết.
8. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh doanh thu trên 1 tỷ đồng cần lưu ý kỳ khai thuế nào?
Theo nội dung Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 68/2026/NĐ-CP được đề cập:
Thuế GTGT: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 50 tỷ đồng trở xuống thực hiện khai theo quý; doanh thu trên 50 tỷ đồng thực hiện khai theo tháng, theo điều kiện và quy định áp dụng.
Thuế TNCN: Phương pháp tính và kỳ thực hiện nghĩa vụ phụ thuộc vào phương pháp tính thuế áp dụng cho cá nhân kinh doanh; trường hợp thuộc diện quyết toán thuế năm cần thực hiện theo quy định tương ứng.
Vì vậy, người làm Affiliate có doanh thu trên 1 tỷ đồng/năm không nên chỉ quan tâm đến hóa đơn. Cần xây dựng quy trình theo dõi doanh thu, lưu chứng từ, kiểm tra khoản thuế đã được khấu trừ và xác định đúng kỳ khai thuế.
Việc phân loại đúng nguồn thu ngay từ đầu sẽ giúp giảm nguy cơ nhầm lẫn giữa khoản thu nhập từ kinh doanh và khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công.
9. Checklist thuế Affiliate dành cho cá nhân và doanh nghiệp
Để chủ động tuân thủ, cá nhân làm Affiliate có thể rà soát các nội dung sau:
Xác định bản chất khoản thu nhập và mô hình hoạt động thực tế.
Tổng hợp doanh thu từ nền tảng, nhãn hàng và các đối tác khác.
Kiểm tra nghĩa vụ đăng ký thuế, kê khai và nộp thuế.
Xác định nghĩa vụ sử dụng hóa đơn điện tử khi thuộc diện áp dụng.
Lưu báo cáo đối soát hoa hồng, chứng từ thanh toán và thông tin giao dịch.
Đối chiếu số thuế đã được khấu trừ hoặc nộp thay với hồ sơ của mình.
Xác định đúng kỳ khai thuế và nghĩa vụ còn phải thực hiện.
Đối với doanh nghiệp thuê dịch vụ Affiliate, cần kiểm tra hợp đồng hoặc thỏa thuận dịch vụ, nội dung công việc, kết quả thực hiện, hóa đơn hoặc bảng kê phù hợp, chứng từ thanh toán và điều kiện ghi nhận chi phí theo quy định.
10. Kết luận
Công văn 7403/CT-TMĐT là tài liệu đáng chú ý đối với người làm tiếp thị liên kết, nhà sáng tạo nội dung số và doanh nghiệp sử dụng dịch vụ quảng cáo trực tuyến.
Ba vấn đề cần ưu tiên là xác định đúng bản chất thu nhập, thực hiện đúng nghĩa vụ thuế và chuẩn bị đúng chứng từ.
Mức thuế suất 5% đối với hoạt động quảng cáo số cần được xem xét theo đúng phạm vi quy định; nghĩa vụ hóa đơn và kê khai cũng phải căn cứ vào doanh thu, mô hình kinh doanh và trường hợp cụ thể.
Chủ động chuẩn hóa dữ liệu doanh thu, hóa đơn và chứng từ ngay từ đầu sẽ giúp cá nhân và doanh nghiệp kiểm soát tốt hơn nghĩa vụ thuế khi hoạt động Affiliate ngày càng mở rộng.
Kế Toán Bách Khoa – Đồng hành cùng cá nhân và doanh nghiệp trong quản trị thuế
Nếu bạn đang làm Affiliate, sáng tạo nội dung số hoặc là doanh nghiệp thường xuyên thuê KOL/KOC, việc xác định đúng nghĩa vụ thuế và hoàn thiện chứng từ là bước cần thiết để hạn chế rủi ro trong quá trình kinh doanh.
Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn thuế Bách Khoa
Địa chỉ: Tòa nhà Sông Đà 9 – số 2 Nguyễn Hoàng, Mỹ Đình 2, Nam Từ Liêm, Hà Nội.
Hotline: 094.859.3663
Zalo: Dịch vụ tư vấn thuế Bách Khoa
Website: ketoanbachkhoa.vn
Liên hệ Kế Toán Bách Khoa để được trao đổi về hồ sơ kế toán, thuế và chứng từ phù hợp với hoạt động thực tế của bạn.

Lỗi: Không tìm thấy biểu mẫu liên hệ.
Bài viết liên quan: