Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh gồm 5 chương, 19 điều. Xem toàn văn và nội dung quan trọng.
Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh
Chính phủ vừa ban hành Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Nghị định này được ban hành nhằm hoàn thiện khung pháp lý về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và cơ chế quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, đồng thời phù hợp với định hướng chuyển đổi phương thức quản lý thuế, tăng cường minh bạch và ứng dụng hóa đơn điện tử.
Theo đó, Nghị định 68/2026/NĐ-CP gồm 5 Chương, 19 Điều, quy định cụ thể về chính sách thuế, khai thuế, nộp thuế, trách nhiệm của các cơ quan liên quan và các điều khoản thi hành.

Cấu trúc Nghị định 68/2026/NĐ-CP
Chương I: Quy định chung (Điều 1 – Điều 2)
Chương I quy định các nội dung cơ bản gồm:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định của pháp luật về thuế và quản lý thuế.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định áp dụng đối với các đối tượng sau:
Người nộp thuế là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Cơ quan thuế các cấp và công chức thuế.
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Chương II: Chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
Chương II của Nghị định quy định từ Điều 3 đến Điều 7, bao gồm các nội dung quan trọng sau:
Thuế giá trị gia tăng (VAT)
Nghị định quy định cách xác định thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, phù hợp với quy định của pháp luật về thuế GTGT.
Việc xác định thuế GTGT được căn cứ vào:
Doanh thu từ hoạt động kinh doanh
Tỷ lệ thuế GTGT theo ngành nghề kinh doanh
Thuế thu nhập cá nhân
Hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh phải thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập phát sinh từ hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật.
Thuế TNCN được xác định dựa trên:
Doanh thu tính thuế
Tỷ lệ thuế theo ngành nghề
Doanh thu để xác định thuế thu nhập cá nhân
Doanh thu tính thuế TNCN của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bao gồm:
Doanh thu bán hàng
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Các khoản thu khác từ hoạt động kinh doanh
Các khoản chi được trừ và không được trừ
Nghị định cũng quy định rõ:
Các khoản chi được trừ khi xác định thuế TNCN gồm các chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh hợp pháp.
Các khoản chi không được trừ là các khoản chi không phục vụ hoạt động kinh doanh hoặc không có chứng từ hợp lệ.
Các khoản thuế khác
Ngoài thuế GTGT và thuế TNCN, hộ kinh doanh có thể phải thực hiện nghĩa vụ đối với các loại thuế khác theo quy định của pháp luật liên quan.
Chương III: Khai thuế, tính thuế và quản lý thuế
Chương III của Nghị định quy định từ Điều 8 đến Điều 12, bao gồm các nội dung quan trọng về quản lý thuế.
Nguyên tắc khai thuế, tính thuế và sử dụng hóa đơn
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải thực hiện:
Khai thuế đúng, đủ và kịp thời
Tính thuế theo quy định pháp luật
Sử dụng hóa đơn điện tử trong hoạt động kinh doanh theo quy định.
Khai thuế đối với hộ kinh doanh mới ra kinh doanh
Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới bắt đầu hoạt động, việc khai thuế và nộp thuế GTGT, TNCN phải được thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan thuế.
Khai thuế đối với hộ kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm
Đối với hộ kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm, việc khai thuế và nộp thuế GTGT, TNCN phải thực hiện theo phương thức quản lý thuế mới, đảm bảo minh bạch doanh thu.
Khai thuế đối với hoạt động thương mại điện tử
Nghị định cũng quy định về khai thuế và khấu trừ thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số.
Theo đó, các tổ chức trung gian như:
Sàn thương mại điện tử
Nền tảng số
có thể thực hiện khấu trừ và nộp thuế thay cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định.
Xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa
Trường hợp người nộp thuế nộp thừa tiền thuế, tiền chậm nộp hoặc tiền phạt, việc xử lý sẽ được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Chương IV: Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức liên quan
Chương IV quy định từ Điều 13 đến Điều 17 về trách nhiệm của các bên liên quan trong quản lý thuế.
Quyền và trách nhiệm của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
Hộ kinh doanh có trách nhiệm:
Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế
Cung cấp thông tin chính xác cho cơ quan thuế
Lưu trữ chứng từ và hóa đơn theo quy định
Trách nhiệm của tổ chức khai thay, nộp thay thuế
Các tổ chức, cá nhân thực hiện khai thay, nộp thay hoặc khấu trừ thuế phải đảm bảo:
Thực hiện đúng quy định pháp luật
Chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin khai thuế.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm:
Phối hợp với cơ quan thuế trong quản lý hộ kinh doanh
Hỗ trợ triển khai chính sách thuế tại địa phương.
Trách nhiệm của cơ quan thuế
Cơ quan thuế có trách nhiệm:
Tổ chức quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
Hướng dẫn người nộp thuế thực hiện đúng quy định
Kiểm tra, giám sát việc thực hiện nghĩa vụ thuế.
Chương V: Điều khoản thi hành
Chương V gồm Điều 18 và Điều 19, quy định về các nội dung cuối cùng của Nghị định.
Điều khoản chuyển tiếp
Nghị định quy định các nội dung chuyển tiếp nhằm đảm bảo quá trình áp dụng chính sách thuế mới không làm gián đoạn hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh.
Hiệu lực thi hành
Nghị định 68/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 05/03/2026.
Kết luận
Nghị định 68/2026/NĐ-CP là văn bản quan trọng quy định chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, góp phần hoàn thiện hệ thống pháp luật thuế, nâng cao tính minh bạch và hiệu quả trong quản lý thuế.
Trong bối cảnh cơ chế quản lý thuế đang chuyển dần sang hình thức tự khai, tự nộp và sử dụng hóa đơn điện tử, hộ kinh doanh cần chủ động cập nhật quy định mới để đảm bảo tuân thủ đúng pháp luật.
DỊCH VỤ KẾ TOÁN THUẾ TRỌN GÓI CÙNG BÁCH KHOA
Nếu doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh đang cần tư vấn về chính sách thuế mới, kê khai thuế hoặc chuyển đổi mô hình kinh doanh, Bách Khoa sẵn sàng đồng hành cùng bạn.
Dịch vụ kế toán thuế trọn gói cùng Bách Khoa
📍 VPGD: Tòa nhà Sông Đà 9 – số 2 Nguyễn Hoàng, Mỹ Đình 2, Nam Từ Liêm, Hà Nội
☎ Hotline: 094.859.3663
💬 Zalo: Dịch vụ tư vấn thuế Bách Khoa
🌐 Website: Kế toán Bách Khoa | Dịch vụ kế toán thuế | Thành lập công ty
Pass giải nén: 0948593663

Lỗi: Không tìm thấy biểu mẫu liên hệ.
Bài viết liên quan: