Hướng dẫn các bạn tính thuế thu nhập cá nhân mới nhất năm 2024

Thuế thu nhập cá nhân là một khía cạnh quan trọng của quản lý tài chính cá nhân và việc đóng thuế thu nhập cá nhân là vấn đề được nhiều sự quan tâm của người lao động. Vậy cách tính Thuế thu nhập cá nhân như thế nào là đúng? Hãy cùng kế toán Bách Khoa tìm hiểu và giải đáp thắc mắc này qua bài viết dưới đây.

Hướng dẫn các bạn tính thuế thu nhập cá nhân mới nhất năm 2023

A. Cách tính thuế thu nhập cá nhân (tncn) đối với cá nhân cư trú

1. Điều kiện áp dụng thuế TNCN đối với cá nhân cư trú

Để áp dụng cách tính thuế TNCN đối với cá nhân cư trú, bạn cần đáp ứng 1 trong các điều kiện sau:

  • Cá nhân có mặt (hiện diện) tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong năm dương lịch hoặc có mặt liên tục trong 12 tháng kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
  • Cá nhân có nơi sinh sống ổn định, thường xuyên tại Việt Nam;
  • Thời điểm tính thuế TNCN là thời điểm doanh nghiệp chi trả lương cho người lao động.
  • Cách tính thuế TNCN đối với cá nhân cư trú

Có 2 cách tính thuế TNCN được căn cứ theo thời gian của hợp đồng lao động, bao gồm:

  • Hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên: tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần;
  • Hợp đồng lao động dưới 3 tháng và không ký hợp đồng lao động: tính thuế theo thuế suất toàn phần 10%

2. Cách tính thuế TNCN đối với HĐLĐ 3 tháng trở lên

2.1. Phương pháp tính thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần

Thuế TNCN sẽ được tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần với công thức như sau:

Trong đó: Thu nhập tính thuế được tính theo công thức dưới đây:

Thuế TNCN = Thu nhập tính thuế  x  Thuế suất

Thu nhập chịu thuế được xác định theo công thức sau:

Tổng thu nhập được xác định như sau:

– Là tổng các khoản thu nhập bao gồm: Tiền lương, tiền công, tiền thù lao và các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công mà người nộp thuế nhận được trong kỳ (bao gồm cả các khoản phụ cấp, trợ cấp…)

2.2. Các khoản giảm trừ thuế TNCN

Căn cứ theo Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14 quy định về việc giảm trừ gia cảnh như sau:

Giảm trừ bản thân: 11.000.000 đồng/tháng (132.000.0000 đồng/năm);

Giảm trừ người phụ thuộc: 4.400.000 đồng/tháng (Phải đăng ký và được cấp MST người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh).

Giảm trừ các khoản bảo hiểm trích vào lương của người lao động với tỷ lệ trích năm 2021 như sau: BHXH (8%); BHYT (1.5%); BHTN (1%);

Giảm trừ kể cả các khoản từ thiện, nhân đạo, khuyến học.

2.3. Các khoản được miễn thuế TNCN

Khoản chi tiền công tác phí (có nêu rõ trong quy định quy chế của công ty);

Khoản chi tiền cước điện thoại, văn phòng phẩm (có nêu rõ trong quy chế của công ty);

Đối với tiền trang phục trả cho người lao động không vượt quá 5.000.000 đồng/người/năm;

Ví dụ:

Công ty kế toán Bách Khoa chi tiền phụ cấp trang phục cho nhân viên A là 4.500.000/năm/người thì sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN toàn bộ.

– Nếu chi 5.500.000/năm/người thì được miễn 5.000.000/năm/người, còn (5.500.000

– 5.000.000 = 500.000 sẽ tính vào thu nhập chịu thuế TNCN).

– Nếu công ty chi bằng hiện vật (Mua quần áo… về cho nhân viên) thì sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của nhân viên.

  • Trợ cấp một lần cho việc chuyển vùng phải được quy định trong thỏa ước lao động tập thể hoặc hợp đồng lao động:
  • Chuyển vùng từ trong nước (Việt Nam) ra làm việc ở nước ngoài;
  • Người nước ngoài hoặc người Việt Nam cư trú dài hạn ở người ngoài đến làm việc tại Việt Nam.
  • Khoản chi đưa đón người lao động đến nơi làm việc và trở về nơi ở;
  • Tiền thuê nhà trả thay không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế(chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo)
  • Chi phí vé máy bay cho nhân viên nước ngoài hoặc người Việt Nam làm việc ở nước ngoài về phép mỗi năm 1 lần (bao gồm vé khứ hồi);
  • Khoản chi học phí cho con là người nước ngoài học tại Việt Nam hoặc học phí học tại nước ngoài của con là người Việt Nam (áp dụng đến bậc trung học);
  • Khoản chi phí đào tạo nâng cao tay nghề và trình độ cho người lao động để đáp ứng điều kiện công việc;
  • Tiền ăn trưa được miễn thuế TNCN tối đa: 730.000/tháng;
  • Tiền làm thêm giờ vào ngày nghỉ, lễ, làm việc ban đêm được trả cao hơn:- Thu nhập từ phần tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ theo quy định của Bộ luật Lao động. Cụ thể như sau:

Phần tiền lương, tiền công trả cao hơn do phải làm việc ban đêm, làm thêm giờ được miễn thuế căn cứ vào tiền lương, tiền công thực trả do phải làm đêm, thêm giờ trừ (-) đi mức tiền lương, tiền công tính theo ngày làm việc bình thường.

  • Một số khoản chi bằng hiện vật được sử dụng chung cho tập thể người lao động;
  • Khoản chi vé máy bay cho người lao động có đặc thù công việc phải luân chuyển;
  • Khoản chi có đám hiếu, đám hỷ (áp dụng cho khoản chi bằng tiền hoặc hiện vật).

2.4. Thuế suất thuế TNCN

Bậc thuếPhần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng)Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)Thuế suất (%)
1Đến 60Đến 55
2Trên 60 đến 120Trên 5 đến 1010
3Trên 120 đến 216Trên 10 đến 1815
4Trên 216 đến 384Trên 18 đến 3220
5Trên 384 đến 624Trên 32 đến 5225
6Trên 624 đến 960Trên 52 đến 8030
7Trên 960Trên 8035

Cách tính thuế TNCN là tổng số thuế tính theo từng bậc thu nhập. Số thuế tính theo từng bậc thu nhập =  thu nhập tính thuế của bậc thu nhập nhân (×) với thuế suất tương ứng của bậc thu nhập đó.

=> Để thuận tiện cho việc tính toán, có thể áp dụng phương pháp tính rút gọn theo phụ lục số 01/PL-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 111/2013/TT-BTC như sau.

Bậc thuếThuế thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)Thuế suấtTính số thuế phải nộp
Cách 1Cách 2
1Đến 550trđ + 5% TNTT5% TNTT
2Trên 5 đến 1010(0.25 trđ + 10% TNTT) > 5 trđ10% TNTT – 0.25 trđ
3Trên 10 đến 1815(0.75 trđ + 15% TNTT) > 10 trđ15% TNTT – 0.75 trđ
4Trên 18 đến 3220(1.95 trđ + 20% TNTT) > 18 trđ5% TNTT – 0.75 trđ
5Trên 32 đến 5225(4.75 trđ + 25% TNTT) > 32 trđ25% TNTT – 3.25 trđ
6Trên 52 đến 8030(9.75 trđ + 30% TNTT) > 52 trđ30% TNTT – 5.85 trđ
7Trên 8035(18.15 trđ + 35% TNTT) > 80 trđ35% TNTT – 9.85 trđ

 

 

 

 

Kế toán Bách Khoa sẽ lấy 1 ví dụ để các bạn dễ hình dung:

Ví dụ: Ông Dũng làm việc tại Công ty kế toán Thiên Ưng (hợp đồng lao động dài hạn). Tháng 1/2023 ông được nhận các khoản thu nhập như sau:
– Lương chính theo tháng: 19.000.000
– Tiền phụ cấp ăn trưa: 600.000
– Tiền thưởng lương tháng 13 năm 2022: 6.000.000
– Tiền phụ cấp xăng xe: 1.000.000
– Các khoản BH phải nộp: 19.000.000 x (8% + 1,5% + 1%) = 1.995.000
– Đăng ký người phụ thuộc 1 người con.

Cách tính thuế TNCN phải nộp tháng 1/2023 của Ông Dũng như sau:

  • Tính thu nhập chịu thuế của Ông Mạnh:

Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập – Các khoản được miễn thuế:

– Tổng thu nhập = 19.000.000 + 600.000 + 6.000.000 + 1.000.000 = 26.600.000
– Các khoản được miễn = (Phụ cấp ăn trưa) = 600.000
=> Tính thu nhập chịu thuế = 26.600.000 – 600.000 = 26.000.000

  • Tính các khoản giảm trừ của Ông Mạnh:

– Bản thân = 11.000.000
– 1 người phụ thuộc = 4.400.000
– Các khoản bảo hiểm: = 1.995.000
=> Tổng các khoản giảm trừ = 11.000.000 + 4.400.000 + 1.995.000 = 17.395.000

  • Thu nhập tính thuế của Ông Dũng là:

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ

= 26.000.000 – 17.395.000 = 8.605.000

Như vậy: Thu nhập của ông Mạnh là thuộc Bậc 2: “Trên 5 trđ đến 10 trđ”

Sau khi đã xác định thu nhập tính thuế của Ông Dũng thì các bạn sẽ tính được số thuế TNCN mà Ông Dũng phải nộp cụ thể như sau:

  • Tính thuế TNCN phải nộp của Ông Dũng (Có 2 cách):

Cách 1: Tính theo cách phổ thông:
– Tính theo từng bậc của Biểu thuế lũy tiến từng phần: (Các bạn nhìn vào Bảng thuế suất Phụ lục 01/PL-TNCN bên trên -> nhìn sang cột “Cách 1”)

– Thu nhập tính thuế của Ông Dũng là: 8.605.000 như vậy có 2 bậc như sau:

Bậc 1: Thu nhập tính thuế: (đến 5 triệu đồng) X thuế suất 5%:

= 5.000.000 × 5% = 250.000

Bậc 2: Thu nhập tính thuế: (trên 5 triệu đến 10 triệu) X thuế suất 10%:

= (8.605.000 – 5.000.000) × 10% = 360.500

=> Số thuế TNCN Ông Dũng phải nộp trong tháng 1/2023 là:

= 250.000 + 360.500 = 610.500

Cách 2: Tính theo phương pháp rút gọn (nên làm theo cách này):

– Ta có: Thu nhập tính thuế của Ông Dũng là  8.605.000: -> Các bạn nhìn vào (Bậc 2 và Cột “Cách 2”) trên bảng Phụ lục 01/PL-TNCN bên trên các bạn sẽ thấy: Thuộc bậc 2 (Trên 5 trđ đến 10 trđ )

– Theo công thức ở (Cột “Cách 2”) ta sẽ có:

Số thuế TNCN phải nộp = 10% TNTT – 0,25 trđ

= (10% X Thu nhập tính thuế) – 250.000

= (10% x 8.605.000) – 250.000 = 610.500

2. Cách tính thuế TNCN đối với HĐLĐ dưới 3 tháng và không ký hợp đồng

Theo Điểm I, Khoản 1, Điều 25, Thông tư số 111, cách tính thuế TNCN được quy định như sau:

  • Đối với lao động không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại Điểm c & d, Khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng có tổng mức trả thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế TNCN theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân;
  • Đối với trường hợp trả thu nhập dưới 2.000.000 đồng/lần, công ty tạm thời không phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi chi trả cho người lao động;
  • Nếu cá nhân chỉ có duy nhất một nguồn thu nhập tại một đơn vị, nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế sau khi trừ các khoản giảm trừ gia cảnh không tới mức phải nộp thuế thì cá nhân có thể làm cam kết theo mẫu 08/CK-TNCN (theo Thông tư 80/2021/TT-BTC) để đơn vị chi trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.

B. Cách tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với cá nhân không cư trú

Đối với cá nhân không cư trú, cách tính thuế TNCN được quy định như sau:

  • Áp dụng đối với cá nhân không đáp ứng đủ các điều kiện là cá nhân cư trú đã nêu trên;
  • Thời điểm tính thuế sẽ căn cứ theo từng lần phát sinh thu nhập của cá nhân;
  • Phương pháp tính thuế TNCN: tính thuế theo thuế suất toàn phần (thuế suất: 20%).

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập chịu thuế X 20%

C. Một số câu hỏi liên quan đến thuế thu nhập cá nhân (tncn)

1. Ai phải nộp thuế thu nhập cá nhân?

Tất cả công dân Việt Nam và người nước ngoài có thu nhập từ Việt Nam phải nộp TNCN theo quy định của pháp luật.

2. Thu nhập nào được tính vào đối tượng chịu thuế?

Thu nhập chịu thuế bao gồm lương, lợi nhuận từ chứng khoán, thu nhập từ kinh doanh và nghề nghiệp tự do, lãi suất ngân hàng, và các nguồn thu nhập khác

3. Cuối năm công ty có tổ chức tiệc tất niên có phần thi bốc thăm trúng thưởng cho từng cá nhân và tập thể, như vậy khoản thưởng này có được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của cá nhân hay không?

Căn cứ Khoản 2, Điều 2, Thông tư số 111 và Nghị định số 65 quy định:

>> Nếu quà tặng ghi rõ tên cá nhân được hưởng thì tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của cá nhân;

>> Nếu nội dung chi thưởng không ghi tên cá nhân cụ thể, mà là một tập thể chung thì trường hợp này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

Trên đây là toàn bộ nội dung về cách tính thuế TNCN mà kế toán Bách Khoa đã chia sẻ tới quý bạn đọc. Nếu có bất kỳ vướng mắc nào liên quan đế cách tính thuế TNCN xin vui lòng liên hệ lại cho kế toán Bách Khoa theo thông tin sau:

DỊCH VỤ KẾ TOÁN THUẾ TRỌN GÓI GIÁ RẺ BÁCH KHOA

VPGD: Tòa CT4 KĐT Mỹ Đình, Đường Mễ Trì, Phường Mỹ Đình 1, Quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội
Hotline: 094.859.3663

Zalo: Dịch vụ tư vấn thuế Bách Khoa trên Zalo

Mail: ketoanbachkhoa.edu@gmail.com

Website: Dịch vụ kê khai thuế Bách khoa – Báo giá trọn gói tại Hà Nội

 

Đánh giá bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Liên hệ hotline để được hỗ trợ nhanh nhất. Xin cảm ơn!

Ms.Thủy: 094.859.3663

Đăng ký tư vấn miễn phí